Thông tin chi tiết

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất

Môi trường
QCVN 65:2018/BTNMT
14/09/2018
Còn hiệu lực
Theo Th&ocirc;ng tư&nbsp;<span lang="VI" style="font-size: 12pt; font-family: 'Times New Roman', serif;">Số:&nbsp;</span><span style="font-size: 12pt; font-family: 'Times New Roman', serif;">01/2019/TT-BTNMT&nbsp;<span lang="VI" style="font-size: 12pt; font-family: 'Times New Roman', serif;">Ngưng hiệu lực thi h&agrave;nh một số quy định&nbsp;Th&ocirc;ng tư số 08/2018/TT-BTNMT v&agrave; Th&ocirc;ng tư số 09/2018/TT-BTNMT</span></span> <p>1. Ngưng hiệu lực thi h&agrave;nh một số quy định sau:</p> <p>a) Điều 2 Th&ocirc;ng tư số 08/2018/TT-BTNMT v&agrave; Th&ocirc;ng tư số 09/2018/TT-BTNMT ng&agrave;y 14 th&aacute;ng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i nguy&ecirc;n v&agrave; M&ocirc;i trường ban h&agrave;nh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường (sau đ&acirc;y gọi tắt l&agrave; Th&ocirc;ng tư số 08/2018/TT-BTNMT v&agrave; Th&ocirc;ng tư số 09/2018/TT-BTNMT).</p> <p>b) Quy định tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra nh&agrave; nước đối với chất lượng phế liệu nhập khẩu của cơ quan kiểm tra (Sở T&agrave;i nguy&ecirc;n v&agrave; M&ocirc;i trường) nơi c&oacute; nh&agrave; m&aacute;y, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu tại c&aacute;c quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu nhập khẩu ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 08/2018/TT-BTNMT v&agrave; Th&ocirc;ng tư số 09/2018/TT-BTNMT, cụ thể:</p> <p>Mục 1.3.6 Phần 1 - Quy định chung của c&aacute;c Quy chuẩn: QCVN 31:2018/BTNMT&nbsp;-&nbsp;Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu sắt, th&eacute;p nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 32:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 33:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 66:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu kim loại m&agrave;u nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất;</p> <p>Mục 1.3.5 Phần 1 - Quy định chung của c&aacute;c Quy chuẩn: QCVN 65:2018/BTNMT&nbsp;- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 67:2018/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu xỉ hạt l&ograve; cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ c&aacute;t từ c&ocirc;ng nghiệp luyện sắt hoặc th&eacute;p) nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất.</p> <p>c) Ngưng hiệu lực thi h&agrave;nh quy định tr&aacute;ch nhiệm của cơ quan kiểm tra c&oacute; li&ecirc;n quan đến c&aacute;c hoạt động kiểm tra, tiếp nhận văn bản về kết quả gi&aacute;m định l&ocirc; h&agrave;ng phế liệu nhập khẩu (chứng thư gi&aacute;m định), th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả kiểm tra nh&agrave; nước hoặc xử l&yacute; theo quy định đối với trường hợp phế liệu nhập khẩu kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp quy chuẩn, quyết định lấy mẫu phế liệu nhập khẩu tại Phần 3 - Quy tr&igrave;nh kiểm tra, gi&aacute;m định v&agrave; phương ph&aacute;p x&aacute;c định của c&aacute;c Quy chuẩn: QCVN 31:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu sắt, th&eacute;p nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 32:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 33:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 65:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 66:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu kim loại m&agrave;u nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất; QCVN 67:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu xỉ hạt l&ograve; cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ c&aacute;t từ c&ocirc;ng nghiệp luyện sắt hoặc th&eacute;p) nhập khẩu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất (sau đ&acirc;y gọi tắt l&agrave; c&aacute;c quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu nhập khẩu).</p> <p>d) Ngưng hiệu lực thi h&agrave;nh Mục 4.1 Phần 4 - Quy định quản l&yacute; của c&aacute;c quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu nhập khẩu; tr&aacute;ch nhiệm của cơ quan kiểm&nbsp;tra tại Mục 4.2 Phần 4 - Quy định quản l&yacute; của c&aacute;c quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu nhập khẩu v&agrave;&nbsp;tr&aacute;ch nhiệm tiếp nhận văn bản về kết quả gi&aacute;m định l&ocirc; h&agrave;ng phế liệu nhập khẩu (chứng thư gi&aacute;m&nbsp;định) của cơ quan kiểm&nbsp;tra tại Mục 4.5 Phần 4 - Quy định quản l&yacute; của c&aacute;c quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về m&ocirc;i trường đối với phế liệu nhập khẩu.</p> <p>2. Tiếp tục thực hiện c&aacute;c quy định tại Khoản 2 (trừ điểm b) v&agrave; Khoản 3 (trừ điểm d) Điều 10 Th&ocirc;ng tư số 41/2015/TT-BTNMT ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i nguy&ecirc;n v&agrave; M&ocirc;i trường về bảo vệ m&ocirc;i trường trong nhập khẩu phế liệu l&agrave;m nguy&ecirc;n liệu sản xuất.</p> <p>3. Tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n đ&atilde; gửi Hồ sơ đăng k&yacute; kiểm tra nh&agrave; nước đối với phế liệu nhập khẩu được cơ quan kiểm tra tiếp nhận trước ng&agrave;y Th&ocirc;ng tư n&agrave;y c&oacute; hiệu lực kh&ocirc;ng phải tiếp tục thực hiện quy định kiểm tra nh&agrave; nước theo quy định tại Th&ocirc;ng tư số&nbsp;08/2018/TT-BTNMT v&agrave;&nbsp;Th&ocirc;ng tư số 09/2018/TT-BTNMT.</p>