Thông tin tuyên truyền

Nghiên cứu, đánh giá kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền trung Việt Nam và vai trò của nó đối với các tai biến thiên nhiên phục vụ dự báo và phòng tránh thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu

10/08/2018 | 0
Đè tài “Nghiên cứu, đánh giá kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam và vai trò của nó đối với các tai biến thiên nhiên phục vụ dự báo và phòng tránh thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu’’, mã số BĐKH 42 được phê duyệt và triển khai vào giai đoạn cuối của Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Mã số KHCN-BĐKH 11-15) với thời gian thực hiện thực tế dưới 2 năm và một khối lượng công việc lớn và phức tạp, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế liên quan đến khảo sát thực địa. Tuy vậy, với sự cố gắng của tập thể tác giả và cơ quan chủ trì cũng như sự tạo điều kiện của Ban chủ nhiệm chương trình, các khối lượng công tác chính của đề tài về cơ bản được thực hiện đúng tiến độ

I. MỤC TIÊU

1. Nhận biết các biểu hiện của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam;

2. Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại với các tai biến thiên nhiên khu vực ven biển Miền Trung;

3. Đề xuất các chính sách, giải pháp quy hoạch, phòng ngừa và ứng phó với thiên tai phục vụ phát triển bền vững vùng ven biển Miền Trung.

II. CÁC NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN

Nội dung 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các biểu hiện của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam

Nhiệm vụ 1: Tổng hợp các số liệu hiện có trong và ngoài nước về địa chất, viễn thám, địa vật lý, địa mạo nhằm xác định khung cấu trúc khu vực và các ô chì khóa cấu trúc phục vụ việc tập trung  khảo sát và giải đoán địa chất chi tiết.

Nhiệm vụ 2: Tổng hợp và phân tích ảnh viễn thám, mô hình số độ cao, xác định dạng tồn tại, dạng nằm và quy mô phân bố của các yếu tố địa chất, địa mạo tân kiến tạo và hiện đại và kiểm chứng với các tài liệu thực địa.

Nhiệm vụ 3:  Khảo sát thực địa thu thập số liệu thực tế về dạng nằm, đặc điểm, phân tích quy luật phân bố và mối quan hệ không gian của các thành tạo địa chất tân kiến tạo và hiện đại thuộc khu vực nghiên cứu trên cơ sở áp dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu cấu trúc kiến tạo hiện đại (phân tích cấu trúc, địa mạo kiến tạo, mô hình số độ cao, trắc địa…).

Nhiệm vụ 4: Thu thập các tài liệu về tai biến địa chất và địa chất môi trường trong vùng nghiên cứu.

Nhiệm vụ 5: Thu thập, gia công và phân tích các mẫu thạch học, đồng vị để phân tích và xác định, tuổi, và bối cảnh sinh thành của các thành tạo địa chất nhằm thiết lập trật tự, mối quan hệ không gian và thời gian của các thể địa chất tân kiến tạo hiện đại trong khu vực cũng như đối sánh quan hệ nguồn gốc của chúng.

Nội dung 2. Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại với các tai biến thiên nhiên khu vực ven biển Miền Trung

Nhiệm vụ 6: Tổng hợp, xử lý, luận giải tổ hợp các số liệu để xây dựng các sơ đồ, mô hình về các hiện tượng tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại trong khu vực nghiên cứu.

Nhiệm vụ 7:  Xây dựng các sơ đồ, bản đồ chuyên môn về địa chất cấu trúc, địa mạo tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại.

Nhiệm vụ 8: Xây dựng các bản đồ, sơ đồ và mô hình chuyên môn về các hiện tượng tai biến địa chất và địa chất môi trường trong khu vực nghiên cứu.

Nhiệm vụ 9: Xây dựng các sơ đồ phân vùng phân vùng mức độ tổn thương tự nhiên cho khu vực nghiên cứu theo các kịch bản biến đổi khí hậu/nước biển dâng khác nhau.

Nội dung 3. Đề xuất các chính sách, giải pháp quy hoạch, phòng ngừa và ứng phó với thiên tai phục vụ phát triển bền vữn vùng ven biển Miền Trung

Nhiệm vụ 10: Đề xuất các chính sách, giải pháp quy hoạch, phòng ngừa và ứng phó với thiên tai phục vụ phát triển bền vững vùng ven biển Miền Trung ứng với các bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng khác nhau.

Nhiệm vụ 11: Tổng kết đề tài và xây dựng cơ sở dữ liệu.

          III. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

          1. Nhóm phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu

- Thu thập và phân tích tất cả các thông sô địa chất, địa vật lý, viễn thám, thỷ thạch động lực, tai biến dịa chất, biến thiên mực nước biển… đã có trong các công trình nghiên cứu trước đây thuộc khu vực nghiên cứu.

- Thu thập và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận quốc tế trong nghiên cứu để áp dụng vào đề tài này.

          2. Tổ hợp phương pháp khảo sát địa chất, địa mạo và thu thập mẫu

- Phương pháp khảo sát địa chất – môi trường: thu thập bổ sung các thông tin về địa chất, kiến tạo, địa mạo tân kiến tạo hiện đại, các tai biến địa chất và đặc điểm môi trường địa chất cho toàn bộ vùng nghiên cứu và các khu vực trọng điểm ở các tỷ lệ khác nhau

- Phương pháp địa mạo kiến tạo: áp dụng các phương pháp phân tích dấu hiệu địa hình để xác định các vận động kiến tạo hiện đại như quy luật phân bố các bậc thềm, mạng sông suối, biến động đường bờ, các lineament và các yếu tố địa hình khác là một phần quan trọng trong giải đoán kiến tạo hiện đại. Phương pháp này sẽ bao gồm sự kết hợp giải đoán ảnh hàng không, vũ trụ với khảo sát thực địa và luận giải địa mạo tại thực địa, đồng thời kết hợp với các đo đạc độ cao hoặc vị trí chính xác để xác định biên độ dịch chuyển kiến tạo.

- Phương pháp trắc địa: áp dụng để xác định độ cao của các bậc thềm, từ đó xác định được độ chênh cao và kết hợp với việc định tuổi tuyệt đối của các bậc thềm sẽ xác định được biên độ dịch chuyển đứng hay nâng hạ kiến tạo của các bậc thềm gần nhất. Bên cạnh đó, phương pháp này còn được sử dụng để đo đạc biên độ dịch chuyển ngang của các thể địa chất dọc 2 bên đới đứt gãy. Trong nghiên cứu này, sẽ sử dụng các trạm đo GPS phân dải cao để xác định tọa độ và độ cao địa hình tại vị trí quan sát.

- Phương pháp thu thập và phân tích mẫu:

+ Các mẫu thạch học vi cấu tạo: được thu thập tại các đới biến dạng hiện đại, nhằm phân tích bản chất và cơ chế biến dạng của đá hoặc hướng dịch chuyển kiến tạo;

+ Các mẫu định tuổi đồng vị phóng xạ được thu thập trong các tầng trầm tích đánh dấu thuộc các bậc thềm từ trẻ đến cổ nhằm tính toán mức độ nâng hạ kiến tạo cho các khu vực nghiên cứu;

+ Các mẫu định tuổi ESR (Electron spin resonance - cộng hưởng dao động điện tử) được lấy từ các đới mùn đứt gãy (fault gouge) liên quan đến đứt gãy tân kiến tạo hoặc hoạt động để định tuổi dịch chuyển gần nhất của đứt gãy.

+ Các mẫu định tuổi OSL (Optically Stimulated Dating - kích hoạt ánh sáng) được lấy từ các lớp trầm tích cát bị chôn vùi và do đó cần thiết phải đào các hào hoặc hố lấy mẫu.

+ Các mẫu huỳnh quang nhiệt (thermoluminescence) được lấy từ các trầm tích do gió được lấy trong các lớp trầm tích gió nằm trong các bậc thềm. 

          3. Tổ hợp phương pháp viễn thám

Phân tích ảnh viễn thám (quang học và Rađa) được áp dụng theo chế độ đa thời gian nhằm xác định sự biến dạng địa hình theo theo gian do các hiện tượng xói lở, bồi tụ, thay đổi đường bờ, xác định các dấu hiệu đứt gãy, kiến trúc nâng hạ, biến hình lòng sông, các bậc thềm và giải đoán cấu trúc địa chất.

- Xây dựng mô hình số độ cao (DEM): các mô hình số độ cao (DEMs) được sử dụng để phân tích sự thay đổi các yếu tố địa mạo trong không gian 3 chiều. Sự khác nhau giữa các DEMs ở các thời điểm cung cấp khối lượng bồi tụ hoặc xói lở ở khu vực ven biển cũng như sự thay đổi các yếu tố địa hình và địa mạo, các thông số tác động của môi trường (như nước biển dâng, sự thay đổi lượng mưa, tăng lượng phù sa đến từ các sông, vv…) và hoạt động của con người (như đào mương, đắp đê, khai hoang phục vụ nông, ngư nghiệp, trồng rừng ngập mặn, vv…). DEMs là công cụ khá hữu dụng để nhận dạng mối quan hệ gián tiếp liên quan tới các cấu trúc/địa hình cổ. Kỹ thuật DEM được sử dụng trong giải đoán cấu trúc đặc biệt là các đứt gãy trong các nghiên cứu khu vực và kiến tạo địa mạo…

- Kỹ thuật Lidar: Công nghệ LiDAR (Light Detection And Ranging) là một công nghệ quan sát bề mặt từ các phương tiện bay hoặc mặt đất để thực hiện chức năng đo đạc, hiển thị độ cao chi tiết nền địa hình và tạo ảnh một cách chính xác, nhanh và có mật độ điểm dày đặc nhất trong các công nghệ trắc địa bản đồ hiện nay. Sản phẩm của công nghệ LiDAR là dữ liệu mô tả địa hình dạng mô hình số độ cao có chất lượng cao. Các ảnh LiDAR cơ sở tài liệu lý tưởng trong xác định các yếu tố địa chất - địa mạo - kiến tạo hiện đại và chi tiết cho các khu vực cần các luận giải chi tiết.

- Công nghệ GIS: được sử dụng phục vụ việc tổng hợp các tệp dự liệu thành phần thu thập được từ các nghiên cứu chuyên đề như các số liệu về diện phân bố các thực thể địa chất, các kiểu địa mạo, các yếu tố cấu trúc, các khu vực  có các biểu hiện tai biến địa chất, các điểm phân bố tài nguyên, các khu vực phân bố các yếu tố nhân sinh…để tạo thành tệp dữ liệu tổng hợp nhiều lớp, từ đó xử lý và đưa ra các kết quả cuối cùng trong thành lập các bản đồ/sơ đồ tổng hợp như sơ đồ địa mạo - kiến tạo hiện đại, sơ đồ phân vùng mức độ bị thổn thương tự nhiên - xã hội…

          4. Phương pháp mô hình hóa

Các số liệu thu thập được sẽ được tổng hợp, xử lý để tìm ra các quy luật phân bố hoặc xu thế phát triển. Trên cơ sở các kết quả này, việc đối sánh với các mô hình chuẩn hoặc xây dựng các mô hình sẽ được thực hiện để mô phỏng các kết quả nghiên cứu. Các mô hình được xây dựng trong đề tài này bao gồm các kiểu sau:

- Mô hình hình thái là việc giải đoán theo không gian 2 chiều hoặc 3 chiều của sự phân bố và định hướng của các thể địa chất trên bề mặt hoặc bên trong Trái đất. Các mô hình kiểu này là các dạng bản đồ, sơ đồ địa chất, địa mạo, kiến tạo … và các loại mặt cắt địa chất tương ứng. Các mô hình kiểu này biểu diễn các số liệu quan sát sau khi đã được thu thập và xử lý phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài.

- Mô hình động học mô tả một tiến trình phát triển hoặc hành vi của một đối tượng hoặc hoạt động địa chất từ giai đoạn bắt đầu đến giai đoạn kết thúc hoặc từ một cấu hình này tới cấu hình kia. Các mô hình này không chỉ phản ảnh hình thái không gian của đối tượng nghiên cứu mà còn phản ánh sự tiến hóa của đối tượng đó theo thời gian. Các mô hình kiểu này sẽ được sử dụng để mô tả tiến trình phát triển của địa hình, đường bờ, thủy động lực học…. trong khu vực nghiên cứu theo những khoảng thời gian và trong mối tương tác với các điều kiện nội ngoại sinh khác nhau (đặc biệt là tương ứng với các kịch bản nước biển dâng …).

- Mô hình cơ học được xây dựng dựa trên sự hiểu biết về mối quan hệ giữa hành vị hoặc sự thành tạo các thể địa chất trong khu vực và môi quan hệ của chúng với các luật cơ bản của cơ học, vật lý, hóa học…  Mô hình này được xây dựng để giải thích sự hình thành các bậc thềm, sự sụt lún của địa hình, quá trình biển thoái, biển lấn do sự tương tác của các trường lực và ứng suất khu vực và địa phương thông qua các quan trắc về sự định hướng và bản chất của các cấu tạo địa chất.

          5. Phương pháp đánh giá mức độ dễ bị tổn thương

Xác định các thông số tác động tự nhiên hiện có và quy mô ảnh hưởng của chúng, mức nhạy cảm đối với các tai biến và khả năng thích ứng trước tác động của nước biển dâng và biến đổi khí hậu.

          6. Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện thông qua các tham vấn ý kiến của các chuyên gia trình độ cao từ các cơ quan khoa học và quản lý trong và ngoài nước để xây dựng nội dung nghiên cứu, khảo sát và thu thập và xử lý các số liệu địa chất, môi trường và tai biến địa chất, phân tích mẫu, phân tích các số liệu về thủy thạch động lực, đánh giá tính dễ bị tổn thương, mô hình hóa và đề xuất các giải pháp liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài.

          IV. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH

Đề tài được chính thức triển khai từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 12 năm 2015. Mặc dù thời gian thực hiện ngắn với một khối lượng công việc lớn và liên quan nhiều tới việc đo vẽ, thu thập các số liệu thực địa, nhóm đề tài đã triển khai các công việc theo đúng đề cương được phê duyệt và đã hoàn thành hết khối lượng công việc đã đề ra.

          1. Về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ theo đề cương

Đề tài đã triển khai thực hiện và hoàn thành khối lượng lớn các công việc thuộc 3 nội dung:

Nội dung 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các biểu hiện của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam

Đã tổng hợp, phân tích các số liệu hiện có về địa chất, viễn thám, địa vật lý, địa mạo nhằm xác định các cơ sở khoa học và nhận dạng các thông số địa chất, địa mạo tân kiến tạo và hiện đại mang tính chất chìa khóa để kiểm chứng và luận giải với các tài liệu thực địa phục vụ việc khảo sát và giải đoán địa chất chi tiết một cách có trọng điểm.

Đã tiến hành khảo sát thực địa và thu thập số liệu thực tế, xác định hình thái, dạng nằm và bản chất của các yếu tố địa chất, phân tích quy luật phân bố và mối quan hệ không gian của các thành tạo địa chất tân kiến tạo và hiện đại thuộc khu vực nghiên cứu; thu thập các tài liệu về tai biến địa chất và địa chất môi trường trong vùng nghiên cứu, thu thập, gia công và gửi phân tích các mẫu thạch học, đồng vị phóng xạ, kích hoạt ánh sáng, cộng hưởng dao động điện tử.. để xác định, tuổi, và tiến hóa của thành tạo địa chất tân kiến tạo và hiện đại nhằm thiết lập trật tự, mối quan hệ không gian và thời gian của các vận động tân kiến tạo và hiện đại trong khu vực cũng như đối sánh quan hệ nguồn gốc của chúng.

Nội dung 2. Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại với các tai biến thiên nhiên khu vực ven biển Miền Trung

Trên cơ sở các số liệu tổng hợp và thu thập mới, đã tiến hành xử lý và luận giải, xác định tính hệ thống và quy luật và đối sánh với lý thuyết để xây dựng các sơ đồ, bản đồ chuyên môn về địa chất cấu trúc, địa mạo tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại và tai biến địa chất trong khu vực nghiên cứu.

Từ các kết quả trên, đã tiến hành xây dựng các sơ đồ phân vùng phân vùng mức độ tai biến địa chất tự nhiên cho khu vực nghiên cứu theo mức độ tác động của các yếu tố biến đổi khí hậu/nước biển dâng khác nhau.

Nội dung 3. Đề xuất các chính sách, giải pháp quy hoạch, phòng ngừa và ứng phó với thiên tai phục vụ phát triển bền vữn vùng ven biển Miền Trung

Từ các kết quả nhận dạng và đánh giá vai trò của hoạt động tân kiến tạo và kiên tạo hiện đại trong khu vực nghiên cứu, đề tài đề xuất các chính sách, giải pháp phòng ngừa và ứng phó với thiên tai phục vụ phát triển bền vững vùng ven biển Miền Trung có tính tới các tác động của các yếu tố kiến tạo hiện đại.

          2. Về các phát hiện khoa học mới

a. Đã nhận dạng được nhiều dấu hiệu về chuyển động hiện đại của vỏ Trái đất tại một số khu vực trong đó đã xác định được khu vực ven biển Miền Trung chịu tác động mạnh bởi các vận động kiến tạo hiện đại dẫn đến sự phá hủy cục bộ đới bờ (các ví dụ về phân tích các chuyển động tân kiến tạo và hiện đại cho một số khu vực điển hình được thể hiện ở Hình 2, 3). Phần lớn đới bờ ở miền Trung có xu thế nâng cao tương đối với biên độ thấp. Tuy nhiên, hiện tượng sụt lún cục bộ đang diễn ra ở một số vùng (xem ví dụ ở Hình 2. 3). Các vận động kiến tạo khác bao gồm sự dập vỡ và dịch chuyển của vỏ Trái đất dọc theo các đới đứt gãy trẻ diễn ra phổ biến, làm biến vị các tầng trầm tích (Hình 2, 3) đi kèm là các biểu hiện động đất cũng như xuất lộ nước khoáng nóng khá phổ biến trong khu vực ven biển miền Trung (Hình 4).

b. Đã xác định được mức độ dịch chuyển kiến tạo hiện đại của một số khu vực trong đó nhận dạng được các khu vực nâng-hạ kiến tạo và dịch chuyển ngang, trên cơ sở đó kết hợp với kịch bản biến đổi khí hậu để dự đoán mức độ ngập lụt do ảnh hưởng của nước biển dâng cho một số vùng (một số ví dụ được trình bày ở Hình 5, 6). Kết quả cho thấy một số khu vực đang có hiện tượng sụt lún kiến tạo sẽ ngập lụt mạnh mẽ hơn so với kịch bản dự báo hiện nay, trong khi đó, nhiều vùng ít bị ảnh hưởng hoặc mức độ ảnh hưởng giảm nhẹ hơn so với dự báo do hiện tượng nâng kiến tạo.

d. Đã xác được nguyên nhân của các hiện tượng sụt lún, nâng cao địa hình và tai biến địa chất dọc đới bờ có quan hệ mật thiết với các chuyển động kiến tạo hiện đại trong đó các đới dập vỡ dòn, các đứt gãy hoạt động đóng vai trò chi phối tới tai biến địa chất trong hầu hết các khu vực nghiên cứu.

e. Bước đầu đã đưa ra sơ đồ dự báo và phân vùng tai biến địa chất trong bối  cảnh nước biển dâng cho một số khu vực như Thửa Thiên – Huế, Quảng Nam, Tuy Hòa, và một số khu vực khác.

          3. Về các sản phẩm khoa học của đề tài

- Tổ chức 03 hội thảo khoa học vào tháng 01/2015, 07/2015, và 11/2015.

- Đã hoàn thành 1 bản thảo bài báo quốc đế và gửi đăng trên 1 tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục ISI.

- Đã hoàn thành 9 bản thảo bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước, đang biên tập để xuất bản trong Tạp chí Địa chất (Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam).

- Đã trình bày 4 báo cáo khoa học tại các hội nghị quốc tế, trong đó có 2 bài đăng toàn văn trong kỷ yếu hội nghị và 2 bài khác dạng tóm tắt.

- Đã đào tạo được 03 học viên cao học bảo vệ luận văn.

- Tài trợ cho 02 NCS làm luận án tiến sĩ về các vấn đề nghiên cứu của đề tài.

- Hướng dẫn 02 nhóm SV nghiên cứu khoa học, 01 đồ án tốt nghiệp đại học.

- Phối hợp thực hiện và chuyển giao kỹ thuật cho các đơn vị:

+ Khoa Địa chất, Trắc địa, Công nghệ thông tin, Môi trường - Trường Đại học Mỏ - Địa chất;

+ Trung tâm hỗ trợ phát triển khoa học kỹ thuật - Trường Đại học Mỏ - Địa chất;

+ Trung tâm nghiên cứu môi trường địa chất - Trường Đại học Mỏ - Địa chất;  

+ Trường Đại học Huế;

+ Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng;

+ Viện Địa chất (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam);

+ Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản;

+ Vụ Địa chất, Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản;

+ Trường đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội)

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam và vai trò của nó đối với các tai biến thiên nhiên phục vụ dự báo và phòng tránh thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu’’, mã số BĐKH 42 được phê duyệt và triển khai vào giai đoạn cuối của Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Mã số KHCN-BĐKH 11-15) với thời gian thực hiện thực tế dưới 2 năm và một khối lượng công việc lớn và phức tạp, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế liên quan đến khảo sát thực địa. Tuy vậy, với sự cố gắng của tập thể tác giả và cơ quan chủ trì cũng như sự tạo điều kiện của Ban chủ nhiệm chương trình, các khối lượng công tác chính của đề tài về cơ bản được thực hiện đúng tiến độ.

Tuy nhiên, do thời gian thực hiện ngắn nên một số hạng mục như phân tích một số loại mẫu phải gửi đi nước ngoài chậm cho kết quả. Vì việc phân tích mẫu bị chậm nên việc xử lý và viết bài báo đăng trên tạp chí quốc tế do đó cũng bị ảnh hưởng. Tiến độ làm báo cáo tổng kêt cũng bị chậm lại do việc xử lý số liệu và kết quả phân tích mẫu bị chậm.

Mặc dù có nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nhưng nhóm thực hiện đề tài đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ rất lớn từ ban chủ nhiệm chương trình, các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ tài nguyên môi trường, các địa phương đề tài thực hiện công tác nghiên cứu. Những phát hiện mới của đề tài là tiền đề quan trọng cho các nghiên cứu định lượng về các vận động kiến tạo hiện đại và tác động của chúng đến từng địa phương thuộc đới ven biển để  tạo ra các cơ sở khoa học có độ tin cậy cao phục vụ cho việc dự báo và phòng tránh tai biến thiên nhiên đới ven biển. Nhóm tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự hợp tác và hỗ trợ từ nhiều cơ quan để kết quả đề tài được ứng dụng trong thực tiễn đánh giá và phòng tránh thiên tai tại các địa phương có tính dễ bị tổn thương tự nhiên cao nhằm góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của các tai biến này tới cộng đồng địa phương.

Nguồn: báo cáo tóm tắt đề tài KHCN cấp quốc gia BĐKH.42, Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Mỏ - Địa chất; Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Trần Thanh Hải