Thông tin nhiệm vụ

Xây dựng hệ phần mềm xử lý số liệu thuỷ văn vùng sông ảnh hưởng thuỷ triều HYDTID1.0

TNMT.2005.05.14
640 (triệu đồng)
Khí tượng thủy văn 2
Nội dung 1: Khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống XLSLTVVT từ đó xây dựng các thành phần của hệ thống và cấu trúc các bảng của CSDL (HYDTIDDB). Nội dung 2: Xây dựng các CTPM Nội dung 3: Thực hiện thử nghiệm XLSLTVVT bằng HYDTID 1.0 cho 66 trạm năm tài liệu H (tài liệu năm 2005); 26 trạm năm tài liệu Q và R (tài liệu năm 2005, 2006) (13 trạm đo Q và R trên toàn quốc, mỗi trạm 2 năm tài liệu).
1. Một tập báo cáo tổng kết đề tài “Xây dựng hệ phần mềm xử lý số liệu thuỷ văn vùng sông ảnh hưởng triều” và 08 phụ lục kèm theo, 2. Phụ lục 1 “Phân tích và thiết kế hệ thống” (27 trang), trình bày kết quả thiết kế hệ thống trên cơ sở khảo sát và phân tích XLSLTVVT. 3. Phụ lục 2 “Cấu trúc bảng của CSDL thuỷ văn vùng sông ảnh hưởng thuỷ triều HYDTIDDB” (30 trang), thống kê các bảng trong CSDL HYDTIDDB, mục đích mỗi bảng, các trường, loại dữ liệu, độ dài trường, mục đích của trường, khoá trường 4. Phụ lục 3 “Thuyết minh kỹ thuật hệ phần mềm XLSLTVVT” (1503 trang), mô tả chi tiết cho các thành phần của hệ phần mềm XLSLTVVT, các thư viện sử dụng. Mỗi một thành phần (giao diện) được trình bày 4 phần: chức năng nhiệm vụ của thành phần, giao diện, mô tả các đối tượng với các thuộc tính (Properties) của chúng, mô tả các chương trình con có trong mỗi thành phần. 5. Phụ lục 4 “Hướng dẫn sử dụng hệ phần mềm XLSLTVVT HYDTID 1.0” (71 trang), 6. Bộ chương trình phần nguồn và chương trình thực hiện trên CD bao gồm: - Chương trình nguồn phần mềm HYDTID 1.0 và chương trình thực hiện HYDTID.EXE (18 Mb), 117 file giao diện và 13 file modun, 90 file chương trình lập biểu, 1 file bản đồ lưới trạm, - Cơ sở dữ liệu thuỷ văn HYTIDDB.MDB (số liệu thử nghiệm năm 2005, 2006), cơ sở dữ liệu dùng cho báo cáo HYDTIDREPORT.MDB, cơ sở dữ liệu dùng cho đồ hoạ GRAPDATA.MDB; 7. Phụ lục 5 “Kết quả xử lý số liệu mực nước H, nhiệt độ nước Tn, nhiệt độ không khí Tkk, lượng mưa P” (66 tập tài liệu chỉnh biên cho 66 trạm mực nước năm (1năm/trạm), 8. Phụ lục 6 “Kết quả xử lý số liệu lưu lượng nước và lưu lượng chất lơ lửng cho 26 trạm năm đo Q và R tại 13 trạm thuỷ văn” (13 tập chỉnh biên Q báo cáo kết quả 13 trạm, mỗi trạm một năm số liệu), 9. Phụ lục 7 “Thử nghiệm chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước và lưu lượng chất lơ lửng năm 2005, 2006 bằng HYDTID 1.0”. 10, Phụ lục 8. “Chuyên gia đánh giá chuyên đề và nhận xét của các Đài KTTV khu vực về hệ phần mềm HYDTID 1.0”
01/01/2005
24 (tháng)
Cấp Bộ
Lê Xuân Cầu
TS. Lê Minh Hằng KS. Lê Văn Sanh KS. Nguyễn Thị Kim Thành KS. Nguyễn Thị Mùi