Thông báo

Thông báo nghiệm thu đề tài lĩnh vực Địa chất mã số TNMT.2017.03.12

17/11/2020

Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi để bảo vệ các dòng sông.

Mã số: TNMT.2017.03.12.

Thời gian họp dự kiến: 14 giờ 00 phút, ngày 17/11/2020 (Thứ 3);

Địa điểm họp: Phòng họp A1010 – Trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì: TS. Trần Bình Trọng - Phó Vụ trưởng Vụ KH&CN

 

1. Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi để bảo vệ các dòng sông.

- Mã số: TNMT.2017.03.12

- Danh sách thành viên thực hiện đề tài.

TT

Họ và tên,
học hàm, học vị

Chức danh nghiên cứu nhiệm vụ

Tổ chức công tác

1

TS. Nguyễn Thị Thục Anh

Chủ nhiệm đề tài

Trường ĐH TN&MT HN

2

ThS. Bùi Xuân Vịnh

Thư ký đề tài - Thành viên chính

Trung tâm Nghiên cứu Biến Đổi toàn cầu - Trường ĐH TN&MT HN

3

TS. Lê Công Cường

Thành viên chính

Trung tâm Nghiên cứu Biến Đổi toàn cầu - Trường ĐH TN&MT HN

4

ThS. Trần Ngọc Huân

Thành viên chính

Trường ĐH TN&MT HN

5

TS. Lê Quốc Hùng

Thành viên chính

Tổng cục ĐC&KS Việt Nam

6

PGS.TS. Nguyễn Văn Lâm

Thành viên chính

Trường Đại học Mỏ -Địa chất

7

TS. Nguyễn Xuân Quang

Thành viên chính

Tổng cục ĐC&KS Việt Nam

 

- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2017-2020.

2. Mục tiêu

- Khái quát bức tranh nghiên cứu về cát, sỏi lòng sông trên thế giới và ở Việt Nam;

- Đánh giá những tồn tại về cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông;

- Xác lập cơ sở khoa học dự báo khả năng tái tạo khoáng sản cát, sỏi lòng sông và dự báo các tác động ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát, sỏi đến dòng sông;

- Đề xuất đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi để bảo vệ các dòng sông;

- Mục tiêu đào tạo và nghiên cứu khoa học: hỗ trợ đào tạo 01 thạc sỹ; công bố 01 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành trong nước.

3. Tính mới và sáng tạo

- Đề tài đã xây dựng được trình tự logic trong nghiên cứu khoáng sản cát sỏi lòng sông, phản ánh giá trị và ý nghĩa của loại hình khoáng sản này, dự báo về sự mất cân đối giữa cung và cầu trong tương lai trên thế giới và Việt Nam, tiềm năng khoáng sản cát, sỏi lòng sông ở Việt Nam.

- Sử dụng thành công mô hình toán thủy lực đánh giá khả năng tái tạo cát, sỏi cho một khu vực cụ thể.

- Thử nghiệm tổ hợp các phương pháp thăm dò, khai thác hợp lý.

- Nêu các đề xuất đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác để bảo vệ các dòng sông.

4. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của đề tài là đã đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra: (1) Khái quát bức tranh nghiên cứu về cát, sỏi lòng sông trên thế giới và ở Việt Nam; (2) Đánh giá những tồn tại về cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông; (3) Xác lập cơ sở khoa học dự báo khả năng tái tạo khoáng sản cát, sỏi lòng sông và dự báo các tác động ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát, sỏi đến dòng sông; (4) Đề xuất đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi để bảo vệ các dòng sông; Những kết quả cụ thể thu nhận được được bao gồm:

- Kết quả nghiên cứu tổng quan về cát, sỏi lòng sông trên thế giới và ở Việt Nam;

- Kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học và lựa chọn các phương pháp để dự báo khả năng tái tạo khoáng sản cát, sỏi lòng sông và dự báo các tác động ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát, sỏi đến dòng sông;

- Kết quả thử nghiệm hệ phương pháp nghiên cứu và mô hình toán thuỷ lực, hình thái sông ngòi phục vụ cho công tác thăm dò, khai thác, quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông cho một khu vực cụ thể;

- Kết quả nghiên cứu đề xuất đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi để bảo vệ các dòng sông.

5. Sản phẩm

Dạng II: Các báo cáo, phương pháp, quy trình và cơ sở dữ liệu

1. Báo cáo kết quả nghiên cứu tổng quan về cát, sỏi lòng sông trên thế giới và ở Việt Nam;

2. Báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học và lựa chọn các phương pháp để dự báo khả năng tái tạo khoáng sản cát, sỏi lòng sông và dự báo các tác động ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát, sỏi đến dòng sông;

3. Báo cáo kết quả thử nghiệm hệ phương pháp nghiên cứu và mô hình toán thuỷ lực, hình thái sông ngòi phục vụ cho công tác thăm dò, khai thác, quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông cho một khu vực cụ thể;

4. Báo cáo kết quả nghiên cứu đề xuất đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi để bảo vệ các dòng sông;

5. Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tài;

6. Báo cáo tóm tắt của đề tài.

Dạng III: Các bài báo và sản phẩm đào tạo

Các bài báo

1. Nguyễn Thị Thục Anh, Trần Ngọc Huân, Vũ Thị Hương, Nguyễn Mạnh Trình: “Ứng dụng mô hình MIKE 21 FM (HD+ST) đánh giá khả năng tái tạo cát, sỏi, phục vụ quản lý hiệu quả hoạt động khai thác, bảo vệ dòng sông. (Thử nghiệm tại đoạn sông Hồng qua huyện Phúc Thọ, Hà Nội)”. Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất. Số 61, Kỳ 4 [08-2020], Tr 86-93. Quý III.2020.

2. Nguyễn Thị Thục Anh, Trần Ngọc Huân: “Ứng dụng mô hình Mike 11ST đánh giá khả năng tái tạo cát sỏi lòng sông Hồng từ trạm thủy văn Sơn Tây đến Hưng Yên”. Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường, Đại học TN&MT Hà Nội), Tr.56-64.

3. Nguyễn Thị Thục Anh, Đỗ Mạnh Tuân: “Khoáng sản cát sông và những giải pháp của tỉnh Hưng Yên nhằm quản lý hoạt động thăm dò, khai thác hiệu quả để bảo vệ dòng sông”. Kỷ yếu hội thảo các trường Đại học kỹ thuật với sự phát triển bền vững của tỉnh Hưng Yên. Tháng 3 năm 2018, Tr. 215-228.

Sản phẩm đào tạo

Đề tài đã góp phần hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ và 01 Tiến sĩ, gồm:

TT

Họ và Tên

Tên Đề tài

Thời gian

tốt nghiệp

1

Phí Kiều Hưng

Đánh giá tiềm năng tài nguyên và định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông Hồng trên địa bàn Hà Nội

2018

2

Trần Thị Hồng Minh

Đặc điểm địa hóa đất khu vực tả ngạn sông Hồng thuộc địa bàn Hà Nội

2020

6. Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu:

- Địa chỉ ứng dụng:

+ Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

+ Văn phòng Hội đồng Đánh giá Trữ lượng Khoáng sản Quốc gia

+ Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;

- Phương thức chuyển giao: Chuyển giao sản phẩm chính của Đề tài

7. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

- Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

+ Đối với tổ chức chủ trì

Thông qua việc thực hiện Đề tài, các cá nhân, các tập thể, học sinh, sinh viên, các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước có tham gia đều nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn, có tính tích hợp cao, có kế hoạch và trình tự thực hiện đạt hiệu quả kinh tế, chất lượng khoa học cao. Bên cạnh những ý nghĩa về đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi bảo vệ các dòng sông thì Đề tài tạo nên cơ hội giá trị trong đào tạo thạc sĩ, các đồ án tốt nghiệp, các tài liệu giáo học và môi trường thực hành thực tế thiết thực, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành tài nguyên và môi trường.

+ Đối với tổ chức ứng dụng

 Kết quả đề tài là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước tham khảo trong quá trình lập quy hoạch, xây dựng các cơ chế chính sách và các quy định kỹ thuật trong công tác thăm dò, khai thác khoáng sản đảm bảo hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ các dòng sông và môi trường.

Kết quả đề tài là cơ sở cho các đơn vị nghiên cứu, các tổ chức cá nhân và doanh nghiệp tham gia hoạt động đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản lòng sông nghiên cứu, lựa chọn phương pháp, công nghệ phù hợp, đảm bảo cơ sở khoa học và hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và sự ổn định của dòng sông.

+ Tác động đến xã hội

Việc nghiên cứu cơ sở khoa học đổi mới cơ chế, phương thức thăm dò, khai thác cát, sỏi để bảo vệ các dòng sông sẽ góp phần quan trọng, làm cơ sở cho các cơ quan quản lý xây dựng các cơ chế, hoàn thiện hệ thống văn bản và các quy định nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản, sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển bền vững. Kết quả của Đề tài giúp các tổ chức được cấp phép khai thác thực hiện tốt chỉ đạo của Chính phủ, thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông dựa trên các căn cứ khoa học, công nghệ, kỹ thuật trong thăm dò và khai thác khoáng sản, đồng thời phải trên quan điểm vì lợi ích của đất nước. Tài nguyên cát, sỏi lòng sông tuy chỉ xếp trong nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguồn gốc trầm tích, sa khoáng chịu nhiều ảnh hưởng chi phối của khí hậu, các tác nhân phong hóa, địa hình và thành phần vật chất đá gốc, song loại khoáng sản này cần được hết sức quan tâm vì thực tế cho thấy trong những năm tới có sự thiếu hụt trầm trọng sản phẩm cát phục vụ xây dựng đô thị, hạ tầng cơ sở, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Kết quả nghiên cứu sẽ có tác động hữu hiệu đến quan điểm và trách nhiệm của chủ đầu tư, là công cụ và cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý Nhà nước xây dựng các văn bản pháp luật phù hợp với thực tế, tạo sự phối hợp giữa các chủ thể, các Bộ liên ngành có sử dụng tài nguyên từ sông và hành lang sông