Thông báo

Thông báo nghiệm thu đề tài lĩnh vực Môi trường TNMT.2018.04.01

16/06/2021

Tên đề tài: Nghiên cứu xác định các nguồn đóng góp chính đối với bụi PM10, PM2.5 ở đô thị miền Bắc Việt Nam – Thực nghiệm tại Hà Nội, Quảng Ninh và Phú Thọ.  

Mã số: TNMT.2018.04.01.

Thời gian họp dự kiến: 9 giờ 00 phút, ngày 17/6/2021 (Thứ 5);

Địa điểm họp: Phòng họp A1012 - Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường; trực tuyến tại: https://htt-khcn.monre.gov.vn/pvtntcuong

Chủ trì: Ông Nguyễn Thạc Cường - Phó Vụ trưởng Vụ KH&CN

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Thông tin chung:

Tên đề tài: Nghiên cứu xác định các nguồn đóng góp chính đối với bụi PM10, PM2.5 ở đô thị miền Bắc Việt Nam – Thực nghiệm tại Hà Nội, Quảng Ninh và Phú Thọ.

Mã số: TNMT.2018.04.01.

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Hoàng Anh

Các thành viên tham gia thực hiện chính: ThS. Mạc Thị Minh Trà; TS. Dương Thành Nam; CN. Nguyễn Thị Hoa; ThS. Nguyễn Thị Thu Trang; CN. Vương Như Luận; KS. Lưu Hải Đăng; TS. Nguyễn Thị Nhật Thanh; ThS. Trần Tuấn Vinh; ThS. Phạm Văn Hà.        

Tổ chức chủ trì: Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường

Thời gian thực hiện: Từ 6/2018-12/2020; gia hạn 6/2021.

2. Mục tiêu:

- Xác định nguồn phát sinh và mức độ đóng góp đối với lượng bụi PM10, PM2.5 trong môi trường không khí khu vực đô thị miền Bắc;

- Đề xuất các giải pháp giám sát và kiểm soát các nguồn thải tác động tới nồng độ bụi PM10, PM2.5 trong môi trường không khí xung quanh.

3. Tính mới và sáng tạo:

Đề tài đã kết hợp giữa các phương pháp phân tích thống kế; sử dụng mô hình và ảnh vệ tinh, kết hợp với thực nghiệm (tích hợp thiết bị đo, quan trắc thực nghiệm) để xác định các nguồn phát sinh bụi PM10, PM2.5 trong môi trường không khí xung quanh.

Đề tài xây dựng “Giải pháp tích hợp thiết bị để quan trắc bụi PM10, PM2.5” để phục vụ quan trắc bổ sung các khu vực cần nghiên cứu nhưng chưa có trạm quan trắc các thông số này.

4. Kết quả nghiên cứu:

- Sử dụng bộ số liệu quan trắc từ các trạm quan trắc tự động liên tục để phân tích diễn biến, biến động nồng độ bụi PM10, PM2.5 và tương quan so với các yếu tố khác.

- Ứng dụng thành công mô hình WRF/Chem để mô phỏng phân bố nồng độ bụi PM10, PM2.5 trên toàn quốc và tập trung cho khu vực miền Bắc, cụ thể là 03 khu vực nghiên cứu Phú Thọ, Quảng Ninh và Hà Nội. Tiếp đó mô hình HYSPLIT được sử dụng để xác định đường đi của các khối khí và xác định được có sự vấn chuyển bụi PM10 và PM2.5 xuyên biên giới. Đề tài cũng đã sử dụng ảnh vệ tinh CALIPSO để phân tích, xác định thành phần sol khí tại các khu vực nghiên cứu từ đó xác định được sơ bộ nguồn gốc phát sinh của các loại bụi mịn có trong môi trường không khí với thành phần sol khí đặc trưng cho nguồn thải tại đô thị với tỉ lệ cao “sol khí lục địa ô nhiễm/khói” và “bụi ô nhiễm”. 

- Chế tạo thành công giải pháp tích hợp đo bụi PM10, PM2.5 và PM1, phương pháp đo hiện đại, tiên tiến, đảm bảo tính năng, thông số kỹ thuật đáp ứng đúng theo các tiêu chí đã được phê duyệt. 

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài cũng đã đề xuất được những giải pháp tổng thể để từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí nói chung, ô nhiễm bụi nói riêng tại các đô thị của Việt Nam.

5. Sản phẩm:

- Bộ thiết bị đo nồng độ bụi PM10, PM2.5.

- Báo cáo tổng quan về đặc điểm, tính chất, xu hướng biến động, nguồn gốc phát sinh, mối tương quan với các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng mô hình hóa, ảnh vệ tinh đối với bụi (PM10, PM2.5).

- Báo cáo phân bố, diễn biến nồng độ bụi PM10, PM2.5, mối tương quan với các yếu tố ảnh hưởng và xác định các nguồn phát sinh đối với bụi PM10, PM2,5 ở khu vực miền Bắc.

- Báo cáo “Giải pháp tích hợp thiết bị đo nồng độ PM10, PM2,5”;

- Dữ liệu quan trắc và Báo cáo thực nghiệm xác định nồng độ bụi PM10 và PM2.5 tại Quảng Ninh, Hà Nội và Phú Thọ;

- Báo cáo ứng dụng mô hình hoá (Modeling) và ảnh vệ tinh để xác định nguồn phát sinh của PM10, PM2.5 ;

- Báo cáo đánh giá mức độ tác động/đóng góp của các nguồn thải đối với nồng độ bụi PM10, PM2.5 trong môi trường không khí xung quanh ở khu vực miền Bắc và đề xuất các giải pháp giám sát và kiểm soát;

- Báo cáo tổng hợp Đề tài.

- Sản phẩm đào tạo: ThS. Nguyễn Thị Hoa và ThS. Vương Như Luận

- Sản phẩm khoa học: 06 bài báo trong và ngoài nước