Tin Khoa học Công nghệ của Bộ

Thông tin nghiệm thu đề tài lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản TNMT.2017.03.04.

14/09/2020 | 0
Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ Xác lập các kiểu phân đới quặng vàng - thạch anh - sulfua có triển vọng ẩn sâu vùng Tây bắc Việt Nam, mã số TNMT.2017.03.04 Chủ chì: ThS. Nguyễn Thạc Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.

Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ đã họp vào 14h00 ngày 27 tháng 8 năm 2020 tại Phòng 1010, Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài Nguyên và Môi trường để đánh giá nghiệm thu đề tài mã số TNMT.2017.03.04 

Chủ chì: ThS. Nguyễn Thạc Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.

1. Thông tin chung:

Tên đề tài: Xác lập các kiểu phân đới quặng vàng - thạch anh - sulfua có triển vọng ẩn sâu vùng Tây bắc Việt Nam.

Tổ chức chủ trì: Viện Nghiên  cứu biển và hải đảo.

Chủ nhiệm: ThS Nguyễn Văn Đạt.

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.

Thành viên tham gia chính: TS. Đỗ Quốc Bình; ThS Tạ Đình Tùng; ThS Trần Bá Duy; ThS Bùi Đình Công; KS. Bùi Xuân Khải; ThS. Nguyễn Thanh Bình; KS. Nguyễn Phú Lương; TS. Nguyễn Văn Niệm; ThS. Nguyễn Văn Tình; TS. Phạm Đức Lương

2. Mục tiêu đề tài:

- Xác lập các kiểu phân đới quặng hóa vàng - thạch anh - sulfua vùng Tây Bắc Việt Nam.

- Làm rõ mức độ bóc mòn và khả năng tồn tại các thân quặng vàng - thạch anh - sulfua ẩn sâu trong các khu mỏ có triển vọng vùng Tây Bắc Việt Nam. 

3. Các nội dung nghiên cứu:

- Nội dung 1: Nghiên cứu tính phân đới của kiểu quặng vàng - thạch anh - sulfua vùng Tây Bắc Việt Nam trên cơ sở tổng quan các diện tích mang khoáng hóa vàng.

- Nội dung 2: Nghiên cứu mức độ bóc mòn và khả năng tồn tại các thân quặng vàng - thạch anh - sulfua trong các khu mỏ có triển vọng vùng Tây Bắc Việt Nam.

- Nội dung 3: Thành lập sơ đồ thể hiện tính phân đới và độ sâu bóc mòn quặng vàng - thạch anh - sulfua tại 3 vùng mỏ điển hình, tỷ lệ 1/10 000.

- Nội dung 4: Thành lập sơ đồ dự báo triển vọng quặng vàng - thạch anh - sulfua khu vực nam đới Sông Hiến và khu vực đới Fasipan, đới Ninh Bình , tỷ lệ 1/250 000.

- Nội dung 5: Đề xuất trình tự thực hiện phương pháp nghiên cứu tính phân đới vàng - thạch anh - sulfua.

4. Kết quả nghiệm thu và đánh giá của Hội đồng:

- Các sản phẩm nghiệm thu: 

+ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu tính phân đới vàng - thạch anh - sulfua trên thế giới và trong nước;

+ Sơ đồ thể hiện tính phân đới và độ sâu bóc mòn quặng vàng - thạch anh - sulfua tại 3 vùng mỏ điển hình, tỷ lệ 1/10 000;

+ Sơ đồ dự báo trển vọng quặng vàng - thạch anh - sulfua khu vực nam đới Sông Hiến và khu vực đới Fasipan, đới Ninh Bình , tỷ lệ 1/250 000;

+ Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài và báo cáo tóm tắt.

- Kết quả đánh giá xếp loại của Hội đồng: Đạt.

5. Kết nghị của Hội đồng:

1- Đề nghị cập tới các khái niệm về các cấp phân đới (khu vực, trung gian, địa phương), đặc điểm đặc trưng của chúng. Đồng thời việc phân chia các loại và các kiểu phân đới trong các mỏ nhiệt dịch cũng chưa được đề cập một cách đầy đủ;

2- Bổ sung cơ sở lý luận về các cấp phân đới (khu vực, trung gian, địa phương) và nguyên nhân gây ra tính phân đới trên bình đồ;

3- Tập trung nghiên cứu các yếu tố cấu trúc địa chất trong các khu mỏ, xác định lịch sử hình thành các yếu tố kiến trúc trong khu mỏ, đặc biệt là các kiến trúc định vị quặng hóa vốn có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu tính phân đới và dự báo các thân quặng ẩn trong toàn khu mỏ.

4- Biên tập lại báo cáo tổng hợp lưu ý về phạm vi, nội dung, kết luận, kiến nghị, cụ thể như sau:

+ Kết luận của báo cáo cần biên tập lại cho gọn theo hướng thể hiện các kết quả nghiên cứu chính;

+ Các kiến nghị cần cụ thể hơn xuất phát từ những khó khăn, hạn chế mà đề tài chưa có điều kiện thực hiện nhằm nầng cao hiệu quả thực hiện các đề tài, nhiệm vụ có nội dung tương tự;

+ Rà soát biên tập lại báo cáo tổng hợp đảm bảo tình logic bám sát  mục tiêu, các nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt.

4- Cần bổ sung phương pháp nghiên cứu Kiến trúc trường quặng và mỏ quặng khi nghiên cứu tính phân đới quặng hóa trong các trường quặng và mỏ quặng nhiệt dịch.

5- Bổ sung cơ sở dãy phân đới cho phương pháp tính hệ số phân đới theo S.V. Grigorian (1989).

6- Khẩn trương để đăng được kết quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành và nộp về Bộ Tài nguyên và Môi trường.